Menu

Cần tư vấn trực tiếp
Vui lòng nhập đúng số điện thoại

Antirizin
˂
˃
  • Tên sản phẩm

    Antirizin

  • Mã sản phẩm
  • Quy cách đóng gói
    10 viên/vỉ x 10 vỉ/hộp
  • Giá
    50.000 đ
  • Tình trạng
    Còn hàng
  •   
Hotline: (84-8) 3844 7829
Số lượng:
MUA HÀNG

TƯ VẤN
VỀ SẢN PHẨM

Vui lòng nhập đúng số điện thoại

Chỉ định

Cetirizin được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi và  viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ em trên 12 tuổi, viêm kết mạc dị ứng.

Thành phần: Mỗi viên nén bao phim chứa:

- Cetirizin dihydrochlorid                10mg

Tá dược: Lactose, Corn starch, Microcrystallin Cellulose, Magnesi stearat, Hypromellose, Polylethylen glycol 6000, Talc, Titan oxid, Carnauba wax

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Dược lực học:

Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.

Dược động học:

Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg. Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể.

Độ thanh thải ở thận là 30 ml/phút và nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%).

Chỉ định

Cetirizin được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi và  viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ em trên 12 tuổi, viêm kết mạc dị ứng.

Liều lượng và cách dùng

Cetirizin được dùng đường uống. Mặc dù thức ăn có thể làm giảm nồng độ đỉnh trong máu và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh, nhưng không ảnh hưởng đến mức hấp thụ thuốc, cho nên có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.

Viên nén: người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên uống 1 viên 10 mg/ngày

Lưu ý:

  • Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.
  • Cần điều chỉnh liều ở người suy gang.
  • Ở một số người mắc bệnh cetirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy cần thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy vì dễ gây nguy hiểm. Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của thuốc này.

Thời kỳ mang thai:

Tuy cetirizine không gây quái thai ở động vật, nhưng không có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, không nên dùng khi có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Certirizin bài tiết qua sữa, người cho con bú không nên dùng.

Người lái xe và vận hành máy móc:

Thận trọng dùng cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc này dễ gây chóng mặt, nhức đầu.

Chống chỉ định:

Những người có tiền sử dị ứng với cetirizin, hydroxyzin.

Tác dụng phụ:

Thường gặp: ADR> 1/100

  • Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào người dùng.
  • Ngoài ra thuốc còn gây ra mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.

Ít gặp: 1/1000

  • Chán ăn hoặc tăng them ăn, bí tiểu, đỏ bừng

Hiếm  gặp: 1/1000

  • Thiếu máu, tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gang, ứ mật, viêm cầu thận.
  • Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng nào gặp phải khi dung thuốc. Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ

Tương tác thuốc:

  • Đến nay chưa thấy tương tác đáng kể với các thuốc khác. Độ thanh thải cetirizine giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin.
  • Triệu chứng của quá liều là: Ngủ gà ở người lớn, ở trẻ em có thể bị kích động. khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Đến nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Hạn dùng: 03 năm kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, nhiệt độ dưới 30oC

Tiêu chuẩn áp dụng: Nhà sản xuất

Sản xuất và phân phối bởi: HUTECH KOREA PHARMACEUTICAL CO., LTD

Địa chỉ: 555-2, Yeongchoen, Dongtan-myeon, Hwaseng-si, Gyeonggi-do, Korea.

Sản phẩm đã xem

ĐỐI TÁC UY TÍN

CÔNG TY TNHH TM DƯỢC PHẨM ÚC CHÂU

  74/18 Trương Quốc Dung, P. 10, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM
  (84-28) 38 447 829    (84-28) 3845 4175
  info@austrapharm.net    http://www.austrapharmvn.com
Giấy phép ĐKKD số 0302064627 do Sở Kế hoạch đầu tư cấp ngày 27 tháng 02 năm 2010
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP số 383/2013/ATTP-CNĐK do Cục An Toàn Thực Phẩm – Bộ Y Tế cấp ngày 11 tháng 06 năm 2013. 
DMCA.com Protection Status